PHẦN I: LỰA CHỌN DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.1. Đánh giá chất lượng nước thô và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý
a) Đặc điểm chung của nước mặt:
Nước là một nhu cầu thiết yếu đảm bảo sự sống của con người và các sinh vật trên trái đất. Việt Nam là một trong những quốc gia có hệ thống song ngòi dày đặc. Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng cơ bản của nước mặt là:
- Chứa khí hòa tan đặc biệt là ôxy.
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước trong các ao đầm, hồ do xảy ra quá
trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp và chủ
yếu ở dạng keo.
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có chứa nhiều vi sinh vật
b) Đánh giá chất lượng nước:
Dựa vào các số liệu đã có trên bảng, so sánh chất lượng nước thô và QCVN 02:2009/ BYT ta thấy nguồn nước có các chỉ tiêu sau đây chưa đảm bảo yêu cầu:
- Độ màu cao gấp gần 8.6 lần → cần xử lý
- Độ đục cao gấp 46 lần → cần xử lý
- Hàm lượng tổng chất rắn hòa tan và TSS cao → dùng phèn để xử lý
- Công suất trạm Q = 2.500 m3/ngày đêm nên dùng bể lắng ngang và bể lọc nhanh để xử lý
- Do có dùng phèn nên trong dây chuyền công nghệ phải có thêm công trình trộn và phản ứng.
- Do yêu cầu chất lượng nước dau xử lý dùng để cung cấp phục vụ cho mục đích ăn uống và sinh hoạt nên cần được khử trùng bằng Clo
1.1. Đánh giá chất lượng nước thô và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý
a) Đặc điểm chung của nước mặt:
Nước là một nhu cầu thiết yếu đảm bảo sự sống của con người và các sinh vật trên trái đất. Việt Nam là một trong những quốc gia có hệ thống song ngòi dày đặc. Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng cơ bản của nước mặt là:
- Chứa khí hòa tan đặc biệt là ôxy.
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước trong các ao đầm, hồ do xảy ra quá
trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương đối thấp và chủ
yếu ở dạng keo.
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có chứa nhiều vi sinh vật
b) Đánh giá chất lượng nước:
Dựa vào các số liệu đã có trên bảng, so sánh chất lượng nước thô và QCVN 02:2009/ BYT ta thấy nguồn nước có các chỉ tiêu sau đây chưa đảm bảo yêu cầu:
- Độ màu cao gấp gần 8.6 lần → cần xử lý
- Độ đục cao gấp 46 lần → cần xử lý
- Hàm lượng tổng chất rắn hòa tan và TSS cao → dùng phèn để xử lý
- Công suất trạm Q = 2.500 m3/ngày đêm nên dùng bể lắng ngang và bể lọc nhanh để xử lý
- Do có dùng phèn nên trong dây chuyền công nghệ phải có thêm công trình trộn và phản ứng.
- Do yêu cầu chất lượng nước dau xử lý dùng để cung cấp phục vụ cho mục đích ăn uống và sinh hoạt nên cần được khử trùng bằng Clo
