Module xử lý nước thải bằng thép SS400 5m3/ngày - Module xử lý nước thải
Module xử lý nước thải bằng thép SS400 5m3/ngày
Thông tin sản phẩm
Thông số kỹ thuật
Xem lại sản phẩm
Module xử lý nước thải bằng thép SS400 5m3/ngày
Thông tin sản phẩm
- Công nghệ AAO (Đáp ứng được tất cả các loại nước thải và tất cả công suất xử lý )
-
Xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ AAO
AAO là viết tắt của Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (yếm khí) – Oxic (hiếu khí). Công nghệ xử lý AAO là quá trình xử lý sinh học liên tục sử dụng các hệ vi sinh vật kị khí, yếm khí và hiếu khí để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Dưới tác dụng phân giải các chất ô nhiễm của hệ vi sinh vật mà chất ô nhiễm được xử lý trước khi thải ra môi trường. Nước thải được xử lý triệt để qua hoạt động phân hủy các chất ô nhiễm có trong nước thải của hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí.
– Quá trình xử lý kỵ khí: Khử hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, kết tủa photpho, khử Clo hoạt động…
– Quá trình xử lý yếm khí: Khử nitrat thành khí nitơ N2, giảm hàm lượng BOD, COD trong nước thải.
– Quá trình hiếu khí: để chuyển hóa NH4 thành NO3, khử BOD, COD, sunfua…
– Khử trùng: bằng lọc vi lọc hoặc bằng hóa chất – chủ yếu dung hypocloride canxi (Ca(OCl)2) để khử các vi trùng gây bệnh…
– Khử trùng: bằng lọc vi lọc hoặc bằng hóa chất – chủ yếu dung hypocloride canxi (Ca(OCl)2) để khử các vi trùng gây bệnh…- Công nghệ MBR (Phù hợp cho các hệ thống có công suất nhỏ từ 10m3 trở về và ít vận hành)
-
Xử lý nước thải bằng công nghệ MBR là sự kết hợp giữa hai quá trình cơ bản trong một đơn nguyên:- Phân hủy sinh học chất hữu cơ;
- Kỹ thuật tách sinh khối vi khuẩn bằng màng vi lọc (micro-filtration).
- Xử lý nước thải bằng công nghệ MBR kết hợp bể phản ứng sinh học và bể lắng chỉ bằng một công trình đơn giản hơn trong xây dựng và vận hành (cụm màng có thể đặt ngập trong bể phản ứng sinh học hay nằm bên ngoài). Công nghệ MBR rất hiệu quả trong việc loại bỏ các chất hữu cơ, kim loại, và vi khuẩn, phù hợp để xử lý nhiều loại nước thải khác nhau như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước rỉ rác. Chất lượng nước sau khi xử lý rất tốt và ổn định, với hàm lượng SS <1mg/L, độ đục <0.2NTU.
Hiệu suất lọc Nitơ và Ammonia lên đến 90 – 95% và đặc biệt hiệu suất loại bỏ vi khuẩn và virus rất cao. Đặc biệt, màng lọc ở đây còn đóng vai trò một barie giữ lại các vi khuẩn nguy hiểm đến sức khỏe mà quá trình khử trùng bằng clo cũng không có tác dụng. Nước sau xử lý thích hợp để xả ra môi trường tự nhiên hoặc các mục đích tái sử dụng như tưới cây, rửa sàn, dội nhà vệ sinh,…
Việc ứng dụng Xử lý nước thải bằng công nghệ MBR là kết hợp giữa công nghệ lọc màng và bể lọc sinh học như là một công đoạn trong quy trình xử lý nước thải có thể thay thế (trong vài trường hợp) cho vai trò tách cặn của bể lắng bậc hai và bể lọc nước đầu vào, do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc hai, bể khử trùng và vận hành với nồng độ MLSS cao hơn sẽ tiết kiệm diện tích bể sinh học.
CẤU TẠO BỂ SỬ DỤNG CHO HỢP KHỐI 2WTM
NHỰA COMPOSITE (FRP) & INOX 304 (SUS304)- BỒN NHỰA COMPOSITE (FRP)
-
Nhựa composite còn có tên gọi khác là nhựa FRP. (FRP là viết tắt của tiếng Anh: Fibeglass Reinfored Plastic có nghĩa là: Nhựa cốt sợi thủy tinh.)
Trong cấu tạo thành phần của nhựa composite gồm các nhóm sợi khoáng chất: sợi thủy tinh, sợi cacbon, nhóm sợi tổng hợp ổn định nhiệt: sợi Kermel, sợi Nomex, sợi Kynol, sợi Apyeil.
Vật liệu composite đều sẽ được thực hiện một hay nhiều pha gián đoạn được phân bố trong một pha liên tục, duy nhất. Pha liên tục gọi là vật liệu nền (matrix), thường làm nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại. Pha gián đoạn còn được gọi là cốt hay vật liệu tăng cường (reinforcement). Trộn pha dán đoạn vào pha nền làm tăng cơ tính, tính kết dính, chống mòn, chống xước…
Đặc biệt, trong nhựa cốt sợi thủy tinh FRP thì nhựa sẽ đóng vai trò liên kết, sợi thủy tinh đóng vai trò của vật liệu gia cường. Vì vậy, nhựa FRP có tính năng cơ lý (chịu nén, chịu uốn, chịu kéo…) cao hơn bất kỳ một loại nhựa nào khác mà không có cốt liệu sợi thủy tinh ( như PVC, PP, PE, ABS,…). Chính vì những khả năng vượt trội về cơ lý tính nên sản phẩm nhựa FRP đã được áp dụng vào để làm bồn bể cho hợp khối xử lý nước thải.- BỒN KIM LOẠI INOX 304
-
Phần thân được sản xuất bằng thép không gỉ SUS 304. Trên sản phẩm có nắp đậy kín đáo, có bố trí vị trí lắp đường nước đi vào và đường nước đi ra, xả cặn, lắp rơ le tự động ngắt. Phần thân được thiết kế có hình trụ (đứng hoặc nằm) nên việc lắp đặt sản phẩm trên cao đươc thuận tiện và không cản trở gió, khi có gió mạnh hay bão lớn cũng không ảnh hưởng đến sự vững chắc và cân bằng của sản phẩm khi có nước.
Phần giá đỡ: Được cấu tạo bằng thép không gỉ có tác dụng đỡ toàn bộ phần thân của sản phẩm và phần nước chứa bên trong bồn nước inox. Việc tính toán kĩ lưỡng của nhà sản xuất thì trọng lực của chân bồn có thể chịu tải gấp 1,5 lần so với tải trọng của bồn khi chứa đầy nước.
Giữa chân bồn với mặt bằng lắp đặt: Tại các vị trí chân bồn nước inox được thiết kế các lỗ có thể bắt được bu lông xuống nền bê tông để bán bồn nước Inox và tránh các trường hợp rơi, đổ do các nguyên nhân khách quan.
THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO HỢP KHỐI 2WTM
( Sử dụng các thương hiệu có uy tín và nổi tiếng trên thế giới)
BƠM CHÌM
MÁY THỔI KHÍ
BƠM HÓA CHẤT
TỦ ĐIỀU KHIỂN
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
- CÔNG NGHỆ AAO
-
HỢP KHỐI XỬ LÝ NƯỚC THẢI FRP
HỢP KHỐI XỬ LÝ NƯỚC THẢI INOX 304STT Lưu lượng
(m3)Mã sản phẩm Vật liệu chế tạo Kích thước
DxH(mm)Ống dẫn khí Ống dẫn nước Dây điện Tiêu chuẩn xử lý Điện tiêu thụ
(Kw/h)1 5 5-FRP-2WTM FRP 4000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 5 2 10 10-FRP-2WTM FRP 7500×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 5 3 15 15-FRP-2WTM FRP 11000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 7 4 20 20-FRP-2WTM FRP 11500×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 7 5 25 25-FRP-2WTM FRP 14000×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 11
STT Lưu lượng
(M3)Mã sản phẩm Vật liệu chế tạo Kích thước
DxH(mm)Ống dẫn khí Ống dẫn nước Dây điện Tiêu chuẩn xử lý Điện tiêu thụ
(Kw/h)1 5 5-FRP-2WTM Sus 304 4000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 5 2 10 10-FRP-2WTM Sus 304 7500×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 5 3 15 15-FRP-2WTM Sus 304 11000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 7 4 20 20-FRP-2WTM Sus 304 11500×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 7 5 25 25-FRP-2WTM Sus 304 14000×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 11 - CÔNG NGHỆ MBR
-
HỢP KHỐI XỬ LÝ NƯỚC THẢI FRP
HỢP KHỐI XỬ LÝ NƯỚC THẢI INOX 304STT Lưu lượng
(M3)Mã sản phẩm Vật liệu chế tạo Kích thước
DxH(mm)Ống dẫn khí Ống dẫn nước Dây điện Tiêu chuẩn xử lý Điện tiêu thụ
(Kw/h)1 5 5-FRP-2WTM-MBR FRP 4000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 6 2 10 10-FRP-2WTM-MBR FRP 7500×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 6 3 15 15-FRP-2WTM-MBR FRP 11000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 8 4 20 20-FRP-2WTM-MBR FRP 11500×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 8 5 25 25-FRP-2WTM-MBR FRP 14000×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 12
STT Lưu lượng
(M3)Mã sản phẩm Vật liệu chế tạo Kích thước
DxH(mm)Ống dẫn khí Ống dẫn nước Dây điện Tiêu chuẩn xử lý Điện tiêu thụ
(Kw/h)1 5 5-FRP-2WTM-MBR Sus 304 4000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 6 2 10 10-FRP-2WTM-MBR Sus 304 7500×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 6 3 15 15-FRP-2WTM-MBR Sus 304 11000×2000 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 8 4 20 20-FRP-2WTM-MBR Sus 304 11500×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 8 5 25 25-FRP-2WTM-MBR Sus 304 14000×2500 Sus 304 uPVC Cu/XLPE/PVC QCVN 14:2008/BTNMT 12
Thông số kỹ thuật
- Công nghệ xử lý : AO
- Công suất xử lý : 30m3/ngày.đêm
- Tiêu chuẩn nước đầu ra : QCVN 14:2008/BTNMT, cột A ( Quy chuẩn nước thải sinh hoạt)
- Vật liệu bồn bể : Thép SS400 sơn phủ Epoxy chống rỉ
- Kích thước : DxH = 9000x2500(mm)
- Đường ống : Inox 304, nhựa uPVC Bình Minh
- Điện : Cadivi
- Loại nước xử lý : Nước thải sinh hoạt, nước thải nhà hàng
- Công suất điện tiêu thụ : 5kw/giờ
- Điện sử dụng : 380/220V
- Năm sản xuất : 2020
- Hãng sản xuất : DUCAN
Xem lại sản phẩm
